THÔNG BÁO
Kết quả chấm điểm thi nâng ngạch công chức và xét thăng hạng chức danh hạng II tỉnh Đắk Lắk, năm 2017
Cập nhật lúc 15:17, Thứ Tư, 24/01/2018 (GMT+7)

1. Kết quả chấm điểm thi nâng ngạch công chức

TT

Họ và tên

Số báo danh

Năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác

KẾT QUẢ THI CÁC MÔN

Ghi chú

Ngoại ngữ

Kiến thức chung

Chuyên môn nghiệp vụ + Tin học

Tổng điểm môn Kiến thức chung + CMNV và Tin học

1

2

3

4

5

6

7

8

9 = 7+8

10

1

Y Quốc Mlô Duôn Du

A041

22/3/1981

Phó trưởng phòng theo dõi công tác các cơ quan nội chính, Ban Nội chính Tỉnh ủy

Miễn

88

96

184

 

2

Trần Đức Lương

A030

06/8/1965

Phó Bí thư Huyện ủy Ea Kar

Miễn

85

98

183

 

3

Nguyễn Thị Minh

A032

17/11/1976

UVTV, Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh

Miễn

80

94

174

 

4

Nguyễn Văn Bình

A004

15/6/1981

Phó trưởng phòng VH-VN, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Miễn

73,5

100

173,5

 

5

Nguyễn Thị Thu Hằng

A018

25/12/1982

Phó trưởng phòng công tác tuyên truyền - báo chí - xuất bản, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Miễn

71,75

98

169,75

 

6

Vũ Như Anh

A002

12/10/1972

HUV, Bí thư Đảng ủy xã Ea Kmútl, huyện Ea Kar

Miễn

73

96

169

 

7

Đặng Tuấn Cường

A008

18/8/1971

UVTT, Chánh Văn phòng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

Miễn

72,5

96

168,5

 

8

Đinh Tấn Phong

A037

01/11/1979

Phó Trưởng phòng Cơ yếu-CNTT, Văn phòng Tỉnh ủy

Miễn

63,25

98

161,25

 

9

Y Ku Niê

A029

03/7/1976

TVHU, Trưởng Ban Tuyên giáo Huyện ủy M'Đrắk

Miễn

63

98

161

 

10

Lê Kiên Cường

A007

31/3/1973

HUV, Chánh Văn phòng Huyện ủy Buôn Đôn

50

66,75

94

160,75

 

11

Trần Vũ Cường

A010

17/6/1964

TVTU, Trưởng Ban Tổ chức Thành ủy Buôn Ma Thuột

Miễn

76

82

158

 

12

Trần Thị Thúy Hoa

A021

14/12/1977

Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố Buôn Ma Thuột

53

70

88

158

 

13

Nguyễn Văn Giang

A016

19/8/1980

Phó trưởng phòng Khoa giáo, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Miễn

57,5

100

157,5

 

14

Châu Thị Nghĩa Nguyện

A034

04/4/1980

HUV, Chủ tịch Hội LHPN huyện Krông Ana

Miễn

70

86

156

 

15

Lưu Văn Huy

A026

06/01/1975

HUV- Bí thư Đảng ủy xã Cư Klông, huyện Krông Năng

Miễn

67,5

88

155,5

 

16

Đặng Thành Nhân

A035

03/10/1965

Phó Chánh Văn phòng, Ban Nội chính Tỉnh ủy

Miễn

55,5

100

155,5

 

17

Lê Hồng Hạnh

A019

17/3/1982

Bí thư Huyện Đoàn Ea Súp

Miễn

55,25

100

155,25

 

18

Phan Trọng Hùng

A024

01/5/1966

Phó trưởng Ban Tuyên giáo Huyện ủy Ea Kar

Miễn

59

96

155

 

19

Nguyễn Hồng Minh

A031

15/12/1973

HUV, Phó Trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy Cư M'gar

Miễn

59

96

155

 

20

Hoàng Thị Mai Hương

A025

06/4/1974

Chủ tịch LĐLĐ huyện Krông Ana

Miễn

86,5

68

154,5

 

21

Nguyễn Hữu Nhất

A036

17/7/1981

Phó Chánh văn phòng Huyện ủy Cư M'gar

Miễn

60,25

94

154,25

 

22

Nguyễn Tuấn Cường

A009

10/4/1977

TVHU, Chủ tịch UBMTTQVN huyện Buôn Đôn

Miễn

55,5

98

153,5

 

23

Trịnh Xuân Phú

A039

29/12/1965

Chánh Văn phòng Hội Nông dân tỉnh

50

74,75

78

152,75

 

24

Ngô Bá Nghiệp

A033

01/7/1965

HUV, Phó trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy Krông Pắc

Miễn

54

98

152

 

25

Lê Nhất Hạnh

A020

10/12/1970

Thị ủy viên, Bí thư Đảng ủy phường An Bình, thị xã Buôn Hồ

Miễn

61,25

90

151,25

 

26

Nguyễn Xuân Thảo

A044

16/4/1974

Phó Chủ tịch UBMTTQVN huyện Krông Ana

Miễn

61,25

90

151,25

 

27

Lê Đại Thắng

A043

22/7/1975

TUV, Chánh Văn phòng Thành ủy Buôn Ma Thuột

Miễn

56

94

150

 

28

Nguyễn Văn Tuấn

A048

24/6/1979

Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố Buôn Ma Thuột

Miễn

65,5

84

149,5

 

29

Phạm Thị Thu Dương

A015

16/3/1967

HUV, Chủ tịch Hội LHPN huyện M'Đrắk

Miễn

86

62

148

 

30

Y Chen Mlô

A006

20/9/1979

HUV, Chủ tịch Hội Nông dân huyện M'Đrắk

Miễn

50,5

96

146,5

 

31

Vũ Thị Bích Thuận

A046

10/11/1982

Phó trưởng Ban Tuyên giáo Huyện ủy Ea Súp

Miễn

60,25

86

146,25

 

32

Nguyễn Đình Quang

A040

19/10/1967

TUV, Phó trưởng Ban Tổ chức Thị ủy Buôn Hồ

Miễn

70

76

146

 

33

Nguyễn Mạnh Hà

A017

27/10/1978

Phó trưởng phòng công tác tuyên truyền - báo chí - xuất bản, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Miễn

55

90

145

 

34

Nguyễn Tấn Cảnh

A005

01/01/1962

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

Miễn

70

74

144

 

35

Cao Việt Dũng

A013

24/11/1970

HUV, Phó trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy Ea Kar

51

76,5

66

142,5

 

36

Nguyễn Phan Vũ

A050

17/11/1971

Phó Chánh Văn phòng Thành ủy Buôn Ma Thuột

Miễn

62,25

80

142,25

 

37

Nguyễn Thị Kim Anh

A001

25/10/1975

Phó Chủ tịch LĐLĐ huyện Krông Năng

Miễn

55,5

86

141,5

 

38

Nguyễn Thế Hùng

A023

03/02/1964

Phó Ban Tuyên giáo Huyện ủy Ea Kar

Miễn

67,75

72

139,75

 

39

Rơ Lik Siu Yem

A052

05/5/1972

Phó Chủ tịch UBMTTQ VN huyện Lắk

Miễn

56,25

82

138,25

 

40

Bùi Duy Thích

A045

21/10/1969

TVHU, Chủ tịch UBMTTQ huyện Krông Bông

Miễn

67,5

66

133,5

 

41

Mlô Y Hoa

A022

15/10/1968

Phó trưởng Ban Dân vận Thị ủy Buôn Hồ

Miễn

51,5

78

129,5

 

42

Phạm Thị Hải Dương

A014

20/11/1971

Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện Cư Kuin

Miễn

62,25

60

122,25

 

43

Hồ Đức Đồng

A011

20/10/1958

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện Cư Kuin

Miễn

51

66

117

 

44

Lê Minh Phòng

A038

25/12/1973

HUV, Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện Krông Bông

Miễn

53,5

62

115,5

 

45

H' Khéo Byă

A027

27/9/1982

Phó Chánh Văn phòng Huyện ủy Buôn Đôn

Miễn

53,75

58

111,75

 

46

Bun Xay Êban

A051

02/8/1968

Phó trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy Ea Súp

Miễn

54,5

56

110,5

 

47

Nguyễn Thường

A047

01/02/1966

Phó Chủ tịch UBMTTQ huyện Krông Bông

Miễn

41,5

88

129,5

 

48

Nguyễn Huy Sơn

A042

25/12/1959

 Phó Chủ tịch UBMTTQVN thành phố Buôn Ma Thuột

Miễn

43

84

127

 

49

Đỗ Thị Kim Dũng

A012

14/3/1975

TUV, Bí thư Đảng ủy phường Thống Nhất (cán bộ luân chuyển)

Miễn

59,75

44

103,75

 

50

K Viên

A028

26/01/1967

HUV, Bí thư Đảng ủy xã Ea Hồ, huyện Krông Năng

Miễn

39

64

103

 

51

Y Ben Êban

A003

13/02/1971

Phó Trưởng Ban Dân vận Huyện ủy Cư M'gar

Miễn

34

56

90

 

52

Nguyễn Văn Viên

A049

26/6/1961

Phó Chủ tịch Hội Nông dân thành phố Buôn Ma Thuột

Miễn

 

48

48

Vi phạm QĐ đề thi

- Căn cứ chỉ tiêu Ban Tổ chức Trung ương giao cho tỉnh Đắk Lắk năm 2017 (42 chỉ tiêu chuyên viên chính) và kết quả điểm thi thì các đồng chí có số thứ tự từ 1 đến 42 đạt kỳ thi nâng ngạch công chức từ chuyên viên lên chuyên viên chính của tỉnh năm 2017.

- Các đồng chí có số thứ tự từ 43 đến 52 không đạt kỳ thi.

2. Kết quả xét thăng hạng viên chức và công chức

TT

Họ và tên

Ngày sinh

Giới tính Dân tộc

Chức vụ, đơn vị đang công tác

Mã ngạch, hệ số lương hiện hưởng, thời gian hưởng

Tổng điểm chuẩn

Tổng điểm cộng

Tổng điểm

Ghi chú

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10 = 8+9

11

I

Giảng viên chính (hạng II) - Mã số: V.07.01.02

1

Lê Duyên Hà

18/10/1977

 

Nữ

Trưởng Khoa Nhà nước và Pháp luật, Trường Chính trị tỉnh

15.111   3,66  (12/2015)

100

7,5

107,5

 

2

Nguyễn Ngọc Hùng

03/6/1979

Kinh

 

Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị, Trường Chính trị tỉnh

15.111  3,33  (3/2016)

100

4,5

104,5

 

3

Nguyễn Văn Khánh

05/9/1979

Kinh

 

Phó trưởng Khoa Xây dựng Đảng, Trường Chính trị tỉnh

15.111   3,33 (3/2016)

85

5

90

 

4

Nguyễn Văn Ái

26/12/1965

Kinh

 

Phó trưởng phòng Nghiên cứu khoa học - Thông tin và Tư liệu, Trường Chính trị tỉnh

15.111   4,98+6% (12/2016)

75

12,5

87,5

 

5

Lê Hữu Đạt

05/8/1978

Kinh

 

Giảng viên, Phó trưởng phòng Đào tạo, Trường Chính trị tỉnh

15.111  3,33  (9/2017)

75

4,5

79,5

 

6

Y Mluk Kbuôr

25/12/1973

Ê Đê

 

Phó Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh

15.111    3,66  (02/2015)

55

2,5

57,5

 

7

Thái Hữu Hùng

03/4/1978

Kinh

 

Phó Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Ea Súp

15.111
3,66
(11/2016)

30

5,5

35,5

 

II

Chuyên viên chính - Mã số: 01.002

1

Lê Thị Thanh Hảo

06/8/1982

 

Kinh

HUV, Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Krông Ana

01.003   3,33  (9/2016)

100

6,5

106,5

 

2

Nguyễn Văn Dzi

16/8/1967

Kinh

 

Giám đốc Trung tâm bồi dưỡng chính trị  thành phố Buôn Ma Thuột

01.003   4,98+5% (6/2017)

100

6,5

106,5

 

- Căn cứ tiêu chí chấm điểm xét thăng hạng chức danh hạng II, các đồng có tổng điểm chuẩn 100 đạt tiêu chuẩn chức danh hạng II.

Hội đồng thi nâng ngạch thông báo để các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan biết. Trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày ký thông báo điểm thi) công chức có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả bài thi đến Hội đồng thi (trừ môn chuyên môn nghiệp vụ thi trắc nghiệm trên máy tính).

 

Hội đồng thi nâng ngạch

 

 

,