Tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu HĐND các cấp (Kỳ 7)
(Tiếp theo)
Câu 21. Tổ bầu cử được thành lập như thế nào?
Tổ bầu cử được thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội (ĐBQH) khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Chậm nhất là ngày 31/1/2026 (43 ngày trước ngày bầu cử), UBND cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực HĐND và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử ĐBQH khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tổ bầu cử có từ 11 đến 21 thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các Ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương.
Tại đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người mà không tổ chức cấp chính quyền địa phương thì UBND đặc khu sau khi thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập tại mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử ĐBQH và đại biểu HĐND cấp tỉnh.
Câu 22. Tổ bầu cử ở đơn vị vũ trang nhân dân được thành lập như thế nào? Trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân và địa phương có chung khu vực bỏ phiếu thì việc thành lập Tổ bầu cử được thực hiện như thế nào?
Trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân được xác định là khu vực bỏ phiếu riêng thì chỉ huy đơn vị quyết định thành lập một Tổ bầu cử có từ 05 đến 09 thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các Ủy viên là đại diện chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân của đơn vị vũ trang nhân dân đó. Danh sách Tổ bầu cử phải được gửi đến Ban bầu cử ĐBQH, Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh có tổ chức bầu cử đại biểu HĐND tại khu vực bỏ phiếu đó và Thường trực HĐND, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã nơi có đơn vị đóng quân. Trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân và địa phương tổ chức chung thành một khu vực bỏ phiếu thì UBND cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực HĐND, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp và chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân quyết định thành lập Tổ bầu cử có từ 11 đến 21 thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các Ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương, đại diện chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân của đơn vị vũ trang nhân dân đó.
Câu 23. Việc thành lập Tổ bầu cử tại các khu vực bỏ phiếu riêng khác được thực hiện như thế nào?
Ngoài đơn vị vũ trang nhân dân, tại các khu vực bỏ phiếu riêng khác như bệnh viện, nhà hộ sinh, nhà an dưỡng, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi có từ 50 cử tri trở lên hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện, trại tạm giam (quy định tại điểm b và điểm c Khoản 3 Điều 11 của Luật Bầu cử ĐBQH và đại biểu Hội đồng nhân dân) thì việc thành lập Tổ bầu cử vẫn do UBND cấp xã thực hiện như đối với các khu vực bỏ phiếu thông thường khác.
Câu 24. Tổ bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn nào?
Trong việc thực hiện công tác bầu cử ĐBQH khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, Tổ bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Phụ trách công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu;
2. Bố trí phòng bỏ phiếu, chuẩn bị hòm phiếu;
3. Nhận tài liệu và phiếu bầu cử ĐBQH, đại biểu HĐND từ các Ban bầu cử tương ứng; phát Thẻ cử tri, phiếu bầu cử có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử tri;
4. Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn 10 ngày trước ngày bầu cử (tức là từ ngày 5/3/2026 đến ngày 14/3/2026);
5. Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về bầu cử và nội quy phòng bỏ phiếu;
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; nhận và chuyển đến Ban bầu cử tương ứng khiếu nại, tố cáo về người ứng cử ĐBQH, người ứng cử đại biểu HĐND mỗi cấp và các khiếu nại, tố cáo khác không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổ bầu cử;
7. Kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử ĐBQH khóa XVI, biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu HĐND từng cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 để gửi đến các Ban bầu cử tương ứng;
8. Chuyển biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử và toàn bộ phiếu bầu cử đến UBND cấp xã nơi có khu vực bỏ phiếu khi kết thúc việc kiểm phiếu;
9. Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử theo quy định của các tổ chức phụ trách bầu cử cấp trên;
10. Thực hiện việc bầu cử thêm, bầu cử lại tại khu vực bỏ phiếu (nếu có).
(Còn nữa)





























Ý kiến bạn đọc